Báo giá in tem vỡ cần ghi rõ hình dạng, kích thước và số lượng. Tem vỡ bảo hành được dùng khi cần nhãn có dấu hiệu bị phá hủy lúc bóc; hiệu quả thực tế cần kiểm trên vật liệu và vị trí dán.
Bảng giá tem vỡ bảo hành
Quy cách: tem vỡ bảo hành thông dụng, in theo mẫu đã duyệt và cắt bế thành phẩm. Bảng không áp cho tem VOID, hologram bảo mật, QR/seri biến đổi hoặc phôi đặc chủng. Mã phôi và phương án giòn/dẻo phải xác nhận qua mẫu trước khi chốt.
Đơn vị: đồng/lô. Chọn dòng số lượng và cột kích thước để xem tổng tiền cả lô cùng một mẫu, không phải giá một con tem. Bảng giá tham khảo cập nhật ngày 04/11/2026; chưa cộng VAT, vận chuyển, thiết kế mới và các hạng mục bổ sung nếu phát sinh. Đổi vật liệu, khổ, số mẫu hoặc gia công cần xác nhận báo giá riêng.
| Số lượng | Tròn Ø 1 cm | Tròn Ø 1,5 cm | Chữ nhật 1×2 cm | Elip 1×2 cm |
|---|---|---|---|---|
| 1.000 tem | 147.000đ | 215.600đ | 166.600đ | 196.000đ |
| 2.000 tem | 196.000đ | 352.800đ | 264.600đ | 313.600đ |
| 5.000 tem | 392.000đ | 735.000đ | 588.000đ | 646.800đ |
| 10.000 tem | 646.800đ | 1.156.400đ | 999.600đ | 1.117.200đ |
Chọn kích thước theo vị trí bảo hành
Tem tròn nhỏ phù hợp vùng dán gọn như ốc vít hoặc khe nắp; tem chữ nhật và elip có thêm chỗ ghi logo, thời gian hoặc ký hiệu. Đo vùng dán trên sản phẩm ở trạng thái đã đóng, tránh chọn theo kích thước nhìn trên ảnh.
Tem đi qua khe mở cần có phần bám ở cả hai bên. Nếu nhãn chỉ nằm trên một mặt, khi mở thiết bị có thể không tác động vào tem. Gửi ảnh vị trí để xưởng kiểm cách bố trí.
Chất liệu giòn và dẻo cần thử thế nào?
Hai nhóm có cách thi công và biểu hiện khi bóc khác nhau. Nên dán mẫu lên bề mặt sạch, khô, để theo hướng dẫn của vật liệu rồi bóc thử. Kiểm việc dán, vận chuyển và bảo quản; không kết luận khả năng phát hiện can thiệp chỉ bằng một ảnh quảng cáo.
Thông tin nên đặt trên tem
- Logo hoặc tên cửa hàng ngắn gọn.
- Mốc bảo hành hoặc ô đánh dấu phù hợp kích thước.
- Mã nhận diện nếu có; dữ liệu thay đổi cần báo riêng.
Tem vỡ giúp nhận biết dấu hiệu bóc mở, không tự xác thực nguồn gốc hàng hóa. Nếu cần quản lý bảo hành điện tử hoặc bảo mật, phải xác định thêm hệ thống và tiêu chí kiểm.
Câu hỏi thường gặp
1.000 tem chữ nhật 1×2 cm giá bao nhiêu?
166.600đ cho cả lô theo quy cách trong bảng. Không phải 166.600đ cho một tem.
Có lấy giá tem tròn áp cho tem elip không?
Không. Chọn đúng cột hình dạng và kích thước, không quy đổi chỉ theo diện tích.
Đơn ít hơn 1.000 tem tính thế nào?
Gửi số lượng để được kiểm tra phương án và báo riêng. Không chia đơn giá lô lớn cho đơn ít.
Xem hướng dẫn tem niêm phong hoặc báo giá tem nhãn thông thường.
Gửi file – nhận báo giá đúng quy cách
Gửi kích thước thành phẩm, số lượng từng mẫu, file thiết kế, ảnh bề mặt dán và ngày cần nhận. Xưởng kiểm tra vật liệu, màu in, gia công, tổng tiền và lịch sản xuất trước khi làm. Mẫu mới hoặc bề mặt khó dán nên thử trước khi in cả lô.
GỬI FILE – ĐẶT IN NGAY NHẬN BÁO GIÁ RIÊNG
Xưởng In Nam Du – Số 12 Ngõ 20 Nguyễn Chánh, Yên Hòa, Hà Nội. Hotline/Zalo: 0356 811 330. CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ IN ẤN DL VIỆT NAM, MST 0111194752.
Xem quy trình đặt in và kiểm file, vật liệu và kiểm tra chất lượng, hoặc các bài báo giá in ấn.